Kỳ Thi Và Chứng Chỉ KLPT

  13/03/2018

Kỳ Thi Và Chứng Chỉ KLPT

 

ky thi KLPT

 

I. Đổi tượng tham gia thi:

Những người mong muốn đến làm việc tại Hàn, có thể sinh hoạt hang ngày bang tiếng Hàn, giao tiếp trong công việc và phát triển nghề nghiệp của họ

II. Thi KLPT tham gia các kỹ năng: Nghe, từ vựng, đọc, ngữ pháp và hội thoại

Khi bạn học xong Tiếng hàn sơ cấp 1,2,3 . Thì mọi các bạn sẽ có đủ điều kiện học lớp Tiếng hàn KLPT - XKLĐ giai đoạn 1. Khi bạn học xong tiếng Hàn Trung cấp 1, 2 thì bạn có thể tham gia khóa học Tiếng Hàn KLPT - XKLĐ giai đoạn 2.

III. Chứng chỉ KLPT là gì?

KLPT là một trong những chứng chỉ bắt buộc với những người lao động nước ngoài và những ai có nguyện vọng xuất khẩu lao động tại Hàn Quốc

IV. Ai đứng ra tổ chức kỳ thi KLPT?
Kỳ thi KLPT diễn ra hang năm và được tổ chức bởi Bộ Lao Động Hàn Quốc và Bộ Lao Động - Thương binh và Xã hội Việt Nam nhằm kiểm tra và đánh giá năng lực tiếng Hàn của người lao động.

V. Thời gian thi KLPT khi nào?
- KLPT và B-KLPT lần lượt diễn ra 2 lần một năm, thường vào ngày chủ nhật thứ 4 của tháng 1, tháng 4, tháng 7, tháng 10

VI. Điều kiện dự thi?

Người lao động đăng ký dự thi tiếng Hàn các ngành nghề nêu trên năm 2017 phải có đủ các điều kiện sau:
- Từ 18 đến 39 tuổi (những người sinh trong khoảng thời gian từ ngày 11/4/1977 đến ngày 10/4/1999);
- Không có án tích theo quy định của pháp luật;
- Chưa từng bị trục xuất khỏi Hàn Quốc;
- Không bị cấm xuất cảnh Việt Nam;
- Không có thân nhân (bố, mẹ, con đẻ; anh, chị, em ruột; vợ hoặc chồng) đang cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc;
- Đủ sức khỏe đi làm việc tại nước ngoài theo quy định của Bộ Y tế;
- Đối với người lao động đăng ký dự thi ngành ngư nghiệp cần có kinh nghiệm đánh bắt hoặc nuôi trồng thủy hải sản trên biển, có sức khoẻ và chịu được sóng nước để làm việc trên tàu biển hoặc đã được đào tạo và cấp chứng chỉ đào tạo đối với các nghành nghề liên quan đến ngư nghiệp (đối với những trường hợp bị đứt, cụt ngón tay hoặc chấn thương, dị tật cột sống vẫn được đăng ký dự thi, tuy nhiên việc xét tuyển sẽ căn cứ vào kết quả kiểm tra tay nghề và đánh giá năng lực).

VII. Thủ tục dự thi?

- ①Đơn đăng ký (sẽ được phát cho các ứng viên tại địa điểm tiếp nhận)
- ②Photo Giấy CMND (thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu)
- ③2 ảnh cỡ 3.5x4.5 (được chụp trong vòng 3 tháng)
- ④Lệ phí dự thi
Lệ phí: 24 USD (hoặc số tiền Việt Nam tương đương)

VIII. Cấu trúc bài thi KLPT gồm những gì?

 

Hình thức

Phần thi

Số câu hỏi

Điểm

Tổng điểm

Thời gian

Nghe

Tranh ảnh

8

32

100

40 phút

Đàm thoại

9

36

Nói chuyện

8

32

Đọc hiểu

Từ vựng

6

24

100

50 phút

Văn phạm & cách sử dụng

6

24

Thực hành thông tin

7

28

Đọc hiểu

6

24

Tổng cộng

 

50

200

200

90 phút

 

Hình Thức thi:

 

Hình  thức

Mô tả

Số câu hỏi

Tổng số điểm

Thời gian

Nghe

Nghe âm và đánh vần
Nghe một câu truyện hoặc cuộc hội thoại ngắn và trả lời các câu hỏi
Nghe một câu truyện hoặc cuộc hội thoại dài và trả lời các câu hỏi

40

200

40 phút

Từ vựng

Điền từ thích hợp
Tìm từ không đúng

15

75

70 phút

Ngữ pháp

Điền ngữ pháp thích hợp
Nối câu

15

75

Đọc hiểu

Hiểu hình thức truyện ngắn
Hiểu hình thức và nội dung chi tiết truyện dài y

15

75

Đàm thoại

Thành ngữ Hoàn thành cuộc đàm thoại

15

75

Tổng cộng

 

100

500

110 phút

 

Bài thi KLPT gồm có 2 hình thức là KLPT và B-KLPT (EPS):

+  KLPT tập trung nhiều hơn vào kỹ năng giao tiếp thực tế cần thiết cho cuộc sống tại Hàn Quốc. Bài thi này bao gồm nghe, từ vựng, ngữ pháp, đọc và hội thoại. Tổng điểm của KLPT là 500 và hoàn thành trong 110 phút.

+ Bài thi B-KLPT là bài kiểm tra dành cho những người mới bắt đầu học tiếng Hàn từ 150 - 200 giờ hoặc nhiều hơn. Bài thi loại này bao gồm phần nghe kết hợp với ảnh và hội thoại và phần đọc kết hợp với từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu và thông tin thực tiễn khác. Có tổng cộng 50 câu hỏi phải hoàn thành trong 90 phút và tổng điểm là 200.

Mục đích của bài thi B-KLPT là đánh giá khả năng giao tiếp tiếng Hàn cơ bản đối với những người lao động. Khi sinh hoạt và làm việc tại Hàn Quốc, người lao động nước ngoài sẽ dễ dàng, thuận tiện hơn phần nào. Ngoài ra, khi biết căn bản về tiếng Hàn người lao động cũng hiểu biết được sự an toàn lao động và những qui định hay những bất lợi nào đó trong công việc.

B-KLPT là một bài kiểm đánh giá khả năng giao tiếp tiếng Hàn trong phạm vi căn bản đối với người lao động. Với mục đích là dễ dàng sử dụng ngôn ngữ khi sinh sống và giao tiếp với người Hàn Quốc. 

   Hiện nay, có 4 ngành nghề xuất khẩu lao động Hàn Quốc gồm :

Sản xuất chế tạo (Manufacturing Industry)

Ngành xây dựng (Construction Industry)

Nghề nuôi trồng thủy hải sản (Fish Breeding)

Ngành nông nghiệp 


IX. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả?

 

Điểm

Trình độ năng lực

Tiêu chuẩn đánh giá trình độ giao tiếp tiếng Hàn

Tiêu chuẩn đánh giá năng lực sử dụng từ chuyên môn

Dưới 120

Trình độ giao tiếp chưa hoàn chỉnh

Kiến thức về tiếng Hàn rời rạc, biết ít từ mới, chỉ biết cấu trúc cú pháp, không cókhả năng giao tiếp với người khác.

Không có khả năng tham gia giao tiếp hàng ngày bằng tiếng Hàn

120 ~160

Hạn chế trong cách biểu đạt ngôn từ cơ bản

Có khả năng ứng đáp tiếng Hàn đơn giản trong các tình huống thân thuộc hay trong sinh hoạt hàng ngày, độ chính xác và việc hoàn chỉnh ngôn ngữ còn thiếu.

Là người mới học tiếng Hàn nên khó khăn trong viêc diễn đạt mọi thứ bằng chữ viết và lời nói. Chỉ có thể hiểu và giao tiếp nhất định trong những tình huống sinh hoạt hàng ngày được giới hạn từ trước. Gặp khó khăn trong các hoạt động xã hội.

161~ 200

Có khả năng tham gia các hoạt động xã hội cơ bản.

Có khả năng giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày và trong quan hệ với người khác, nhưng gặp khó khăn trong việc sử dụng thành thạo các cách diễn đạt đa dạng trong nhiều tình huống.

Với vốn từ vựng cơ bản, có khả năng viết thư hoặc email ngắn, viết lại những yêu cầu đơn giản trong công việc vì vậy có khả năng sử dụng vốn từ chuyên môn cơ bản trong các tình huống nhất định.

 

- Tiêu chuẩn đánh giá kết quả thi:

Dưới 120 điểm: Trình độ giao tiếp chưa hoàn chỉnh, không có khả năng tham gia giao tiếp hàng ngày bằng tiếng Hàn.

Từ 120 - 160 điểm: Chỉ có thể hiểu và giao tiếp nhất định trong những tình huống sinh hoạt hàng ngày được giới hạn trước.

Từ 161 - 200 điểm: Có khả năng viết thư hoặc email ngắn, có khả năng sử dụng vốn từ vựng chuyên môn cơ bản trong các tính huống nhất định.

 

KLPT
(Scores)

TOPIK
(KPT)

Mức độ giao tiếp tiếng Hàn

Khả năng làm việc

200~245

1 GRADE

Có thể giao tiếp bằng từ đơn giản và thông thường trong đời sống hằng ngày nhưng thiếu sự chính xác trong những ngữ cảnh phức tạp.

Khó diễn đạt các từ ngữ khi nói cũng như viết, làm cho ta bị giới hạn trong giao tiếp cũng như trong cuộc sống hằng ngày Khó tham gia vào các hoạt động xã hội

250~295

2 GRADE

Có thể giao tiếp căn bản trong cuộc sống hằng ngày hoặc các mối quan hệ cá nhân nhưng khó có thể diễn đạt một cách nhanh chóng trong một vài trường hợp

Có thể làm một công việc trong một phạm vi đơn giản và bị giới hạn trong một số lĩnh vực với khả năng viết được những lá thư ngắn, gởi và viết những từ ngắn gọn liên quan đến kinh doanh

300~345

3 GRADE

Có thể xử lý một vài tình huống độc lập và hiểu sự diễn đạt bao quát về ngôn ngữ. Có thể hiểu nội dung cơ bản của các bài báo hay tạp chí

Có thể chuẩn bị một công việc giấy tờ đơn giản và tiến hành những hoạt động đơn giản và có giới hạn. Có thể làm những công việc như việc văn phòng, thư ký hoặc những việc hành chính trong một vài lĩnh vực

350~395

4 GRADE

Diễn đạt được các tình huống trong cuộcsống hằng ngày, trong cộng đồng hoặc trong các công ty mà không gặp phải sự khó khăn nào. Có đủ kiến thức và hiểu những ngữ cảnh trong lĩnh vực đặc biệt. Có thể diễn đạt những ý kiến để tranh luận

Có thể chuẩn bị những bài báo cáo đặc biệt vàdự những buổi thảo luận. Có thể làm việc một cách trôi chảy trong mọi lãnh vực và có thể làm việc văn phòng, thư ký hoặc những việc hành chính mà không gặp phải lỗi nào hay vấn đề gì

400~445

5 GRADE

Có thể giao tiếp lưu loát với người bản xứ, trao đổi quan điểm và thuyết phục những người khác một cách rõ ràng với cách diễn đạt rõ ràng, xác thực ở một phạm vi rộng. Có thể diễn đạt ở một trình độ cao hơn của hoạt động ngôn ngữ dựa trên việc hiểu biết xã hội và văn hóa Hàn Quốc

Có thể chuẩn bị một cách chu đáo một báo cáo đặc biệt, thảo luận, tranh luận và đàm phán với người bản xứ trong hội nghị, hội thảo, … và tham gia vào các hoạt động văn hóa

450~500

6 GRADE

Có thể giao tiếp một cách tự nhiên nhất với người bản xứ.

Có thể thỏa thuận và thuyết phục với những người khác bằng ý kiến của riêng mình. Có thể làm thông dịch viên trong các lĩnh vực chuyên nghiệp

 

Phương pháp đánh giá?

 

Nghe

Đọc

[Phần 1] Phát âm và ký hiệu

Trong phần này đánh giá xem có nghe chính xác ngữ âm tiếng Hàn hay không

-Nghe từ và chọn từ phát âm đúng   -Nghe câu và chọn câu phát âm đúng

[Phần 1]Từ vựng

Phần này không những đánh giá về từ vựng mà còn xem nghĩa của từ loại đó có thể sử dụng trong cuộc đàm thoại và câu văn hay không.

- Tìm ra một từ hay một cụm từ tốt nhất để hoàn thành một cân văn hay một mẫu hội thoại.

[Phần 2]Tranh ảnh, tài liệu nghe

Phần này kết hợp giữa tai và mắt qua những tranh ảnh và biểu đồ, đánh giá khả năng nghe được các từ vựng và cấu trúc câu. Nó như là ngôn ngữ thứ 2, phần này cũng cho phép những người học tiếng hàn nắm bắt được những thông tin trọng điểm thay cho những lời giải thích. Trong trường hợp B-KLPT, phần này đánh giá năng lực hiểu câu văn và các từ vựng đơn giản.

[Phần 2]Văn phạm và cách sử dụng 

Phần này sẽ đánh giá chính xác văn phạm, thành ngữ, và cách sử dụng các từ căn bản như động từ qui tắc, câu thụ động, các động từ chính, cách kết thúc câu, các từ ngữ lễ phép, hay thuật lại 1 câu truyện , và các cấu trúc để ghép câu hoàn chỉnh .

- Sử dụng các từ ngữ đứng sau, cách kết thúc 1 câu, liên từ, danh từ, các thì, và trả lời các cuộc hội thoại hay các câu hội thoại.

[Phần 1] Phát âm và ký hiệu

-Nghe các câu hỏi và chọn ra câu trả lời tốt nhất trên tranh ảnh minh họa.   - Chọn ra câu trả lời tốt nhất đúng với tranh ảnh minh họa(cái gì, mấy giờ, ai đó đang làm gì, cái gì đó ở đâu, ai là người giải thích ..v.v… )

[Phần 3]Thực thành thông tin

Phần này đánh giá khả năng nắm bắt thông tin thật chính xác qua tranh ảnh ,bản hướng dẫn, biểu đồ, vé máy bay ,vé xe lửa , hoá đơn, biên nhận, v.v…

-Cần đưa ra các câu trả lời cho câu hỏi mà có các thông tin liên quan với những từ đơn giản, như bản chỉ dẫn, vé máy bay, vé xe lửa.

[Phần 3]Đàm thoại

Phần này sẽ đánh giá khả năng hiểu biết của thí sinh thông qua cuộc đàm thoại căn bản, đánh giá được khả năng hiểu biết tiếng Hàn của thí sinh thông qua những ví dụ thực tế. 

- Nghe một cuộc đàm thoại và chọn ra câu trả lời tốt nhất.

[Phần 4]Đọc hiểu

Phần này đánh giá việc đọc hiểu các tài liệu như bảng hướng dẫn, quảng cáo, bài luận, giải thích ở cấp độ của người mới học.

- Đọc 1 đoạn văn ngắn ( từ 3, 4 câu ) như quảng cáo, bài luận, hướng dẫn và giải thích, đồng thời đưa ra câu trả lời tốt nhất cho mỗi câu hỏi.

[Phần 4]Phần trình bày

Trong phần này các thí sinh phải hiểu rõ các chi tiết thông tin hay những ngữ cảnh của môt vài cuộc đàm thoại dài cũng như ngắn (quảng cáo, báo chí, độc thoại và các câu giải thích ngắn gọn. .v.v… ). Phần này cũng đánh giá khả năng hiểu thật chính xác và thấu đáo của thí sinh về ngữ cảnh chính. 

- Nghe một đoạn văn ngắn ( từ 3, 4 câu ) khoanh tròn, chỉ ra và giải thích, đưa ra câu trả lời cho mỗi câu hỏi.
 

 

 

Đánh giá khả năng?

 

Chủ đề và tình huống hội thoại

Tự giới thiệu bản thân, chào hỏi, đất nươc / thành phố/ quốc tịch, quan hệ gia đnh/ bạn bè, ngày tháng năm, thời gian, thời tiết, màu sắc, động vật, thực phẩm, hoa quả, thể dục, giao thông, tên các bộ phận trên cơ thể, mua sắm, những câu hỏi đơn giản, tìm đường, số lượng, đặt nhà hàng, giới thiệu vị trí của vật. Khả năng sử dụng ngôn ngữ trong nghề nghiệp, sở thích, những cái thích và không thích, kể lại 1 chuyến du lịch hay 1 kỳ nghỉ, các cuộc hẹn với bạn bè, các câu nói đơn giản khi nghe điện thọai, chức năng cơ bản của ngân hàng /bưu điện.

Từ vựng

Động từ/tính từ, phụ từ, định từ, những từ thiết thực trong cuộc sống hằng ngày khoảng 1500 từ.

Diễn đạt

Cấu trúc câu cơ bản, yếu tố âm tiết cuối câu, cách biến đổi từ ngữ hay chia các động từ gốc, số thứ tự, sự khác nhau của tính từ, đơn vị danh từ, liên từ, chỉ rõ các đại từ, ngoại động từ, câu phủ đinh, động từ bất qui tắc, các từ có liên quan và không liên quan, các từ ngữ thô thiển, chia động từ, các từ không nên dùng, các từ bắt buộc.

Tài liệu tham khảo

Chứng minh nhân dân, bằng lái xe, thẻ học sinh, các bảng hướn dẫn, ( chỉ đường, tín hiệu giao thông, hướng dẫn tàu điện ngầm, sân bay, hướng dẫn ở ga, xe buýt), sổ điện thoại, quảng cáo, truyền báo thông tin đại chúng, thư mời, sổ ghi chú các cuộc hẹn, cuộc gọi, hoá đơn thanh toán, fim ảnh, các tờ rơi quảng cáo, v.v..

Mức độ hoạt động

Có thể giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày với những từ đơn giản, có thể làm các công việc nghiệp vụ

 

xuat khau lao dong

 

Vui lòng Click vào đây để xem chi tiết về lịch khai giảng gần nhất

X. Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ VĂN LANG

Cơ sở Thanh Xuân: Số 70, ngõ 213 Giáp Nhất, P. Nhân Chính (cách ngã tư sở 1 km)

Cơ sở Cầu Giấy:

- Tập Thể giáo viên ĐH Ngoại ngữ - Đại học Quốc Gia, Phố Trần Quốc Hoàn, P. Dịch Vọng Hậu Hà Nội

- Đường Hoàng Quốc Việt, P. Nghĩa Tân (Gần đại Học Điện Lực, CĐ Du Lịch)

Hotline:  0985 8686 30 (Mrs. Thủy); 0962 765 745 (Mrs. Hoa)
Email:    hathuy@giaoducvietnam.edu.vn; honghoa@giaoducvietnam.edu.vn
Skype:    customsedu; hoa.fpt

Website: http://vanlangedu.vn/tin-hoc-ngoai-ngu

Tags:

Bình luận

Tin tức mới

NGHIỆP VỤ NHÀ HÀNG - KHÁCH SẠN

NẤU ĂN-ĐẦU BẾP-HỆ NGẮN HẠN

CẮM HOA - CẮT TỈA

LÀM BÁNH - NẤU CHÈ

PHA CHẾ ĐỒ UỐNG

NHÓM NGHỀ THẨM MỸ

TIN HỌC - NGOẠI NGỮ

TRUNG CẤP- CAO ĐẲNG - LIÊN THÔNG - VĂN BẰNG 2

HƯỚNG DẪN DU LỊCH

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KHÁC

ĐĂNG KÝ KHÓA HỌC

Quý học sinh và phụ huynh vui lòng nhập emaill để được nhận thông tin của trường